>> Tham khảo: Vai trò của hóa đơn thương mại điện tử.
Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam quy định nhiều trường hợp hàng hóa không chịu thuế nhập khẩu (không phải nộp thuế) hoặc miễn thuế nhập khẩu (miễn nộp thuế theo điều kiện cụ thể).
Năm 2026, các quy định này vẫn dựa chủ yếu trên Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (văn bản hợp nhất 94/VBHN-VPQH 2025, hiệu lực tiếp tục sau các sửa đổi bổ sung), Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 182/2025/NĐ-CP và các văn bản khác), cùng các nghị định hướng dẫn mới như Nghị định 181/2025/NĐ-CP liên quan đến thuế gián thu.
1. Phân biệt "không chịu thuế nhập khẩu" và "miễn thuế nhập khẩu"
- Không chịu thuế nhập khẩu (khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016): Hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế, không phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu. Các trường hợp này thường là hàng hóa không nhằm mục đích thương mại hoặc có tính chất đặc biệt.
- Miễn thuế nhập khẩu (Điều 16 Luật): Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhưng được miễn theo chính sách hỗ trợ (ví dụ: dự án đầu tư, viện trợ, gia công xuất khẩu). Người nhập khẩu phải kê khai nhưng được miễn nộp thuế.
Cả hai đều giúp giảm chi phí nhập khẩu, hỗ trợ kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập CPTPP, EVFTA và các FTA khác.
>> Tham khảo: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.
2. Các trường hợp hàng hóa không chịu thuế nhập khẩu
Theo khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và hướng dẫn tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi 2025):
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển qua lãnh thổ Việt Nam (không lưu thông nội địa).
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập (không nhằm mục đích thương mại lâu dài).
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại (hàng cứu trợ thiên tai, y tế khẩn cấp).
- Hàng hóa là tài sản di chuyển của cá nhân xuất nhập cảnh trong định mức hành lý miễn thuế.
- Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế (duty-free shop tại sân bay, cửa khẩu).
- Hàng hóa có trị giá hải quan hoặc tổng số tiền thuế dưới mức tối thiểu (thường dưới 500.000 đồng hoặc tổng thuế dưới mức quy định).
- Một số hàng hóa đặc biệt: Phần dầu khí dùng để trả thuế tài nguyên khi xuất khẩu (không chịu thuế nhập khẩu nếu liên quan).
3. Danh mục hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu
Theo Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (sửa đổi bổ sung 2025), có khoảng 24 loại hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu (danh mục chi tiết tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP và cập nhật 2025):
- Hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng: Vũ khí, trang thiết bị quân sự, phương tiện kỹ thuật đặc biệt (miễn theo quyết định của Thủ tướng hoặc Bộ Quốc phòng).
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, không hoàn lại: Thuốc men, thiết bị y tế cứu trợ thiên tai, dịch bệnh.
- Hàng hóa nhập khẩu cho dự án đầu tư ưu đãi: Máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi (theo Luật Đầu tư), dự án ODA.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu: Miễn thuế trên phần trị giá nguyên liệu xuất khẩu để gia công (miễn thuế nhập khẩu tương ứng).
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu: Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (miễn theo hạn ngạch hoặc điều kiện).
- Giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: Miễn thuế cho giống nhập khẩu phục vụ nông nghiệp (theo Điều 18 Nghị định 134/2016).
- Hàng hóa nhập khẩu cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ: Thiết bị, máy móc phục vụ nghiên cứu (miễn theo quyết định phê duyệt dự án).
- Hàng hóa là quà biếu, quà tặng: Trong định mức miễn thuế hành lý của người xuất nhập cảnh (thường dưới 10 triệu đồng hoặc định mức quy định).
- Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế: Hàng tiêu dùng cho du lịch quốc tế.
- Hàng hóa có trị giá thấp: Dưới mức tối thiểu (thường 500.000 đồng hoặc tổng thuế dưới ngưỡng).
- Tài sản di chuyển của cá nhân: Khi chuyển cư trú, định cư (miễn trong định mức).
- Hàng hóa phục vụ mục đích ngoại giao: Theo quy chế ngoại giao.
4. Quy trình áp dụng và thủ tục
- Kê khai hải quan: Người nhập khẩu vẫn phải khai báo hải quan, nộp hồ sơ chứng minh thuộc đối tượng không chịu/miễn thuế (giấy chứng nhận dự án đầu tư, quyết định viện trợ, hợp đồng gia công...).
- Thông báo danh mục miễn thuế: Đối với một số trường hợp (máy móc dự án đầu tư, nguyên liệu gia công), phải thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu cho cơ quan hải quan (theo Điều 30 Nghị định 134/2016 sửa đổi).
- Kiểm tra, xác nhận: Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, xác nhận miễn thuế hoặc không chịu thuế trước khi thông quan.
5. Lợi ích và lưu ý năm 2026
- Lợi ích: Giảm chi phí nhập khẩu, hỗ trợ sản xuất xuất khẩu, nông nghiệp, nghiên cứu khoa học, viện trợ nhân đạo, thúc đẩy đầu tư nước ngoài.
- Lưu ý:
- Phải chứng minh đúng mục đích sử dụng (nếu sai mục đích, bị truy thu thuế + phạt).
- Một số hàng hóa vẫn chịu các loại thuế khác (thuế GTGT nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu áp dụng).
- Theo dõi cập nhật biểu thuế nhập khẩu (Thông tư 31/2022/TT-BTC và sửa đổi 2025-2026) để tra cứu mã HS chính xác.
- Phạt vi phạm: Khai sai để hưởng miễn thuế → Truy thu + phạt hành chính (Nghị định 128/2020/NĐ-CP sửa đổi).
Hàng hóa không chịu thuế nhập khẩu năm 2026 là chính sách hỗ trợ quan trọng, giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn, thúc đẩy kinh tế. Doanh nghiệp nhập khẩu cần nắm rõ quy định, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để hưởng lợi ích hợp pháp.
>> Tham khảo: Thời điểm xuất hóa đơn điện tử.
Kết luận
Mọi thắc mắc hay muốn được tư vấn muốn được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN
- Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
- Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
- Tel : 024.37545222
- Fax: 024.37545223
- Website: https://einvoice.vn/






.jpg)








