1. Phân loại biên lai
Căn cứ vào Thông tư số 303/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính đã ban hành ngày 15/11/2016 thì biên lai được hiểu là các chứng từ được các tổ chức thu phí, lệ phí lập ra khi tiến hành thu các khoản này về ngân sách nhà nước, theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Biên lai hiện được chia thành 02 loại chính, bao gồm:
– Biên lai in sẵn mệnh giá. Đây là loại mà trên mỗi tờ biên lai đều đã được in sẵn số tiền phí, lệ phí cho mỗi lần nộp tiền. Loại biên lai in sẵn mệnh giá này được sử dụng để thu các loại phí, lệ phí có mức thu được cố định cho từng lần. Biên lai này bao gồm cả cả các hình thức tem, vé.
>> Tham khảo: Hóa đơn điện tử, Báo giá hóa đơn điện tử.
– Biên lai không in sẵn mệnh giá. Đây là loại biên lai có số tiền thu được tổ chức thu phí, lệ phí lập vào thời điểm thu tiền phí, lệ phí. Loại biên lai này được áp dụng cho các trường hợp sau:
- Các loại phí và lệ phí được pháp luật quy định mức thu bằng tỷ lệ phần trăm (%);
- Các loại phí và lệ phí có nhiều chỉ tiêu thu, số chỉ tiêu sẽ tùy thuộc vào yêu cầu của tổ chức, cá nhân nộp tiền phí, lệ phí.
- Các loại phí và lệ phí mang tính đặc thù trong giao dịch quốc tế.
Biên lai thu tiền phí và lệ phí hiện được thể hiện theo các hình thức sau:
+ Biên lai đặt in. Đây là loại biên lai do tổ chức thu phí, lệ phí đặt in theo mẫu để sử dụng khi cung ứng các dịch vụ công có thu phí, lệ phí; hoặc do cơ quan thuế đặt in để bán cho các tổ chức thu phí và lệ phí.
+ Biên lai tự in. Đây là loại biên lai do các tổ chức thu phí, lệ phí tự in bằng các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các thiết bị khác khi cung ứng các dịch vụ công có thu phí, lệ phí.
+ Biên lai điện tử. Đây là loại biên lai tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về cung ứng dịch vụ công của tổ chức thu phí, lệ phí, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương pháp điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
>> Tham khảo: Tra cứu hóa đơn, Tra cứu hóa đơn điện tử.
2. Quy định nội dung biên lai
a)Tên loại biên lai.
b) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai.
Ký hiệu mẫu biên lai là các thông tin thể hiện tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với biên lai đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in biên lai đặt in. Đối với biên lai tự in và biên lai điện tử, 02 chữ số cuối của năm là năm bắt đầu sử dụng biên lai ghi trên thông báo phát hành hoặc năm biên lai được in ra.
Ví dụ: Tổ chức thu phí A thông báo phát hành biên lai tự in vào ngày 01/02/2017 với số lượng biên lai là 500 số. Đến hết năm 2017, tổ chức thu phí A chưa sử dụng hết 500 số biên lai đã thông báo phát hành. Tổ chức thu phí A được tiếp tục sử dụng cho đến hết 500 số biên lai đã thông báo phát hành nêu trên. Trường hợp không muốn tiếp tục sử dụng số biên lai đã phát hành nhưng chưa sử dụng thì tổ chức thu phí A thực hiện hủy các số biên lai chưa sử dụng và thực hiện Thông báo phát hành biên lai mới theo quy định.
>> Tham khảo: Kê khai thuế GTGT xuất khẩu.
c) Số thứ tự của biên lai là dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu biên lai, gồm 7 chữ số. Với mỗi ký hiệu biên lai thì số thứ tự phải bắt đầu từ số 0000001.
d) Liên của biên lai là số tờ trong cùng một số biên lai. Mỗi số biên lai phải có từ 02 liên hoặc 02 phần trở lên, trong đó:
- Liên (phần) 1: lưu tại tổ chức thu;
- Liên (phần) 2: giao cho người nộp phí, lệ phí;
Các liên từ thứ 3 trở đi đặt tên theo công dụng cụ thể phục vụ công tác quản lý theo quy định của pháp luật.
đ) Tên, mã số thuế của tổ chức thu phí, lệ phí.
e) Tên loại phí, lệ phí và số tiền phí, lệ phí phải nộp.
g) Ngày, tháng, năm lập biên lai.
h) Họ tên, chữ ký của người thu tiền (trừ biên lai in sẵn mệnh giá).
>> Tham khảo: Chữ ký điện tử là gì.
i) Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in biên lai (đối với trường hợp đặt in).
k) Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì phần ghi thêm bằng tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Kết luận
Để tìm hiểu thêm về hóa đơn điện tử và nhận tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN
- Địa chỉ: Số 15 Đặng Thùy Trâm – Cầu Giấy – Hà Nội
- Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
- Tel : 024.37545222
- Fax: 024.37545223
- Website: https://einvoice.vn/






0 Comments:
Đăng nhận xét